Xem Quẻ Kinh Dịch – Kim Ca https://www.kimca.net Một trang web mới sử dụng WordPress Sun, 26 Apr 2026 13:59:33 +0000 vi hourly 1 https://wordpress.org/?v=5.8.13 Ý nghĩa và cát hung của Quẻ https://www.kimca.net/2026/04/y-nghia-va-cat-hung-cua-que.html https://www.kimca.net/2026/04/y-nghia-va-cat-hung-cua-que.html#respond Sun, 26 Apr 2026 13:59:08 +0000 https://www.kimca.net/?p=3364 Khi xem quẻ Kinh Dịch thì ý nghĩa và cát hung của Quẻ chỉ chiếm tầm 30%, quan trọng nhất vẫn là các hào. Trong đó xem trọng ở hào Thế và hào Dụng thần. Hào Thế đại diện cho chính người xem, thể hiện tâm tư, tính cách, tố chất, sức khỏe, hình dáng… […]

Bài viết Ý nghĩa và cát hung của Quẻ đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Kim Ca.

]]>
Khi xem quẻ Kinh Dịch thì ý nghĩa và cát hung của Quẻ chỉ chiếm tầm 30%, quan trọng nhất vẫn là các hào. Trong đó xem trọng ở hào Thế và hào Dụng thần.

Hào Thế đại diện cho chính người xem, thể hiện tâm tư, tính cách, tố chất, sức khỏe, hình dáng… trong khi hào Dụng thần thể hiện việc cần xem.

Như xem thi cử thì lấy Phụ mẫu là dụng thần, xem công danh thì lấy Quan làm dụng thần, xem kinh doanh lấy Thê Tài làm dụng thần, xem chất lượng sản phẩm dịch vụ lấy hào Tử Tôn làm dụng thần…

Hào Ứng đóng vai trò phụ cho hào Thế và hào dụng thần, thể hiện mối quan hệ của chủ thể (là mình, hào Thế) và khách thể (là hào Ứng, người khác)

Môn xem Quẻ Kinh Dịch nhìn chung cũng khá dễ học và nhập môn, học không khó bằng Bát Tự, lại cô đọng hơn Tử Vi.

Mình dạy khá đơn giản, trực quan, nên chỉ cần vài buổi là nắm được cách xem rồi

Bài viết Ý nghĩa và cát hung của Quẻ đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Kim Ca.

]]>
https://www.kimca.net/2026/04/y-nghia-va-cat-hung-cua-que.html/feed 0
Lục hào Phong Thủy https://www.kimca.net/2024/10/luc-hao-phong-thuy.html https://www.kimca.net/2024/10/luc-hao-phong-thuy.html#respond Mon, 14 Oct 2024 08:59:23 +0000 https://www.kimca.net/?p=3214 Trong Lục Hào khi ứng dụng vào phong thủy, mỗi hào đại diện cho một hình tượng hoặc ý nghĩa cụ thể liên quan đến không gian sống, con người và môi trường xung quanh. Dưới đây là phân tích chi tiết về hình tượng của từng hào trong ngữ cảnh phong thủy: 1. Hào […]

Bài viết Lục hào Phong Thủy đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Kim Ca.

]]>
Trong Lục Hào khi ứng dụng vào phong thủy, mỗi hào đại diện cho một hình tượng hoặc ý nghĩa cụ thể liên quan đến không gian sống, con người và môi trường xung quanh. Dưới đây là phân tích chi tiết về hình tượng của từng hào trong ngữ cảnh phong thủy:

1. Hào Sơ – Hào Đầu Tiên

  • Vị trí và Hình Tượng: Hào Sơ nằm ở vị trí thấp nhất, đại diện cho phần nền móng hoặc đáy của một ngôi nhà. Nó có liên quan đến cơ sở hạ tầng, nền tảng của công trình.
  • Ứng Dụng Phong Thủy: Hào Sơ thường chỉ nền đất, kết cấu cơ bản của ngôi nhà. Trong phong thủy, hào này liên quan đến chất lượng của nền móng, độ vững chắc và an toàn của công trình. Nền móng không tốt có thể ảnh hưởng xấu đến toàn bộ ngôi nhà và đời sống gia đình.

2. Hào Nhị – Hào Thứ Hai

  • Vị trí và Hình Tượng: Hào Nhị nằm trên hào sơ, tượng trưng cho phần giữa, gần nền của một công trình, hoặc tầng trệt.
  • Ứng Dụng Phong Thủy: Hào Nhị có liên quan đến phần sống trong ngôi nhà như phòng khách, phòng sinh hoạt chung, và cũng có thể chỉ những mối quan hệ cơ bản giữa các thành viên trong gia đình. Đây là nơi mà các sinh hoạt chung diễn ra và phản ánh sự ổn định, hòa thuận của gia đình. Phong thủy ở vị trí này cần hài hòa để giúp các thành viên duy trì mối quan hệ tốt đẹp.

3. Hào Tam – Hào Thứ Ba

  • Vị trí và Hình Tượng: Hào Tam đại diện cho tầng trên nữa hoặc không gian cao hơn trong ngôi nhà, có thể là cầu thang hoặc khu vực kết nối giữa các tầng.
  • Ứng Dụng Phong Thủy: Hào Tam thường được coi là một hào khó khăn vì vị trí của nó là trung gian giữa dưới và trên, tượng trưng cho các mối nguy hiểm tiềm tàng hoặc sự không ổn định. Trong phong thủy, vị trí này cần đảm bảo tính thông thoáng và thuận tiện để tránh các tình huống bất lợi. Nếu cầu thang trong ngôi nhà không thuận tiện, nó có thể gây ra trở ngại cho việc di chuyển và ảnh hưởng đến sinh khí trong gia đình.

4. Hào Tứ – Hào Thứ Tư

  • Vị trí và Hình Tượng: Hào Tứ đại diện cho không gian cao hơn nữa, có thể là tầng thứ hai của ngôi nhà hoặc không gian phụ trợ.
  • Ứng Dụng Phong Thủy: Trong phong thủy, hào này có liên quan đến các phòng riêng như phòng ngủ hoặc các không gian sinh hoạt cá nhân. Hào Tứ tượng trưng cho sự thăng tiến, ổn định. Phong thủy của hào này cần tạo cảm giác ấm cúng và thoải mái để các thành viên gia đình có thể nghỉ ngơi tốt. Các yếu tố như màu sắc, ánh sáng và vị trí của phòng nên được chú ý để hỗ trợ sự phát triển cá nhân.

5. Hào Ngũ – Hào Thứ Năm

  • Vị trí và Hình Tượng: Hào Ngũ đại diện cho tầng cao hơn trong ngôi nhà, có thể là phòng thờ hoặc các không gian mang tính quyền lực.
  • Ứng Dụng Phong Thủy: Hào Ngũ tượng trưng cho sự uy nghi, địa vị và thành tựu. Trong một ngôi nhà, vị trí này có thể là phòng làm việc, phòng thờ, hoặc khu vực được chăm chút nhất. Để tối ưu phong thủy, vị trí này cần được bài trí cẩn thận, tạo cảm giác trang trọng và vững chãi. Đây cũng có thể là nơi tập trung năng lượng tốt nhất trong ngôi nhà, giúp gia chủ đạt được thành công trong công việc và sự nghiệp.

6. Hào Thượng – Hào Thứ Sáu

  • Vị trí và Hình Tượng: Hào Thượng là hào cao nhất, đại diện cho đỉnh của ngôi nhà, như tầng thượng hoặc mái nhà.
  • Ứng Dụng Phong Thủy: Hào Thượng biểu thị sự kết thúc và hoàn thiện của công trình. Nó cũng tượng trưng cho các khía cạnh tinh thần hoặc yếu tố kết thúc một chu kỳ. Trong phong thủy, hào này thường đại diện cho tầng áp mái hoặc mái nhà. Cần đảm bảo tầng thượng thông thoáng, sạch sẽ để năng lượng tốt không bị ngưng trệ. Đặc biệt, nếu tầng thượng không được chăm sóc, nó có thể mang đến những ảnh hưởng tiêu cực cho gia chủ, chẳng hạn như tình trạng sức khỏe hoặc tinh thần kém.

Tổng Kết Ý Nghĩa Của Hào Trong Ứng Dụng Phong Thủy

  1. Hào Sơ: Nền móng, yếu tố cơ bản, cần sự vững chắc.
  2. Hào Nhị: Phần sống của ngôi nhà, không gian chung, cần sự ổn định và hài hòa.
  3. Hào Tam: Kết nối giữa các tầng, cầu thang, cần sự thông suốt, tránh cản trở sinh khí.
  4. Hào Tứ: Không gian riêng tư, phòng ngủ, cần ấm cúng và hỗ trợ sự phát triển cá nhân.
  5. Hào Ngũ: Phòng làm việc, phòng thờ, nơi mang tính trang trọng, uy quyền.
  6. Hào Thượng: Mái nhà, tầng thượng, yếu tố hoàn thiện và tinh thần, cần đảm bảo thông thoáng.

Việc áp dụng hình tượng của từng hào vào phong thủy giúp xác định cách tối ưu hóa không gian sống để đem lại lợi ích tốt nhất cho sức khỏe, tài vận, và hòa khí gia đình.

Bài viết Lục hào Phong Thủy đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Kim Ca.

]]>
https://www.kimca.net/2024/10/luc-hao-phong-thuy.html/feed 0
Tượng của lục thú trong xem quẻ kinh dịch lục hào https://www.kimca.net/2024/10/tuong-cua-luc-thu-trong-xem-que-kinh-dich-luc-hao.html https://www.kimca.net/2024/10/tuong-cua-luc-thu-trong-xem-que-kinh-dich-luc-hao.html#respond Mon, 14 Oct 2024 08:38:02 +0000 https://www.kimca.net/?p=3211 Lục thú: Thanh long: Thẳng, cây đại thụ, cột điện, đồ vật thẳng. Con rắn (rồng nhỏ), sông lớn, dòng sông, tửu sắc, việc vui mừng, trang trí. Thuộc mộc màu xanh lá cây, phương đông. Chu tước: Cãi vả, thị phi, âm thanh, tin tức, văn thư, tiếng nói, thông tin. Thuộc hỏa màu […]

Bài viết Tượng của lục thú trong xem quẻ kinh dịch lục hào đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Kim Ca.

]]>
Lục thú:

Thanh long: Thẳng, cây đại thụ, cột điện, đồ vật thẳng. Con rắn (rồng nhỏ), sông lớn, dòng sông, tửu sắc, việc vui mừng, trang trí. Thuộc mộc màu xanh lá cây, phương đông.

Chu tước: Cãi vả, thị phi, âm thanh, tin tức, văn thư, tiếng nói, thông tin. Thuộc hỏa màu đỏ chủ phương Nam

Câu trần: Quan tụng, nhiều người liên lụy, điều tra, công an, lao ngục. Bất động sản, kiến trúc, xây dựng. Già cũ, lâu đời. Mang hành thổ màu vàng nâu chủ khu vực trung tâm.

Đằng xà: Chủ việc quái dị, lo sợ, dối trá. Các vật loàng ngoàng như dây thừng, dài nhỏ, quanh co. Thuộc thổ màu vàng nâu chủ trung ương.

Bạch hổ: Chủ mãnh liệt, dũng cảm, nghiêm túc, có sát khí, hung bạo, nóng nảy. Tai ách, tù tội, họa sát thân. Công việc là bác sĩ, luật sư, giết mổ. Con vật bằng đá, hung khí, mãnh thú. Thuộc kim màu trăng, phương tây.

Huyền vũ: Che giấu, vụng trộm, ẩn mình, phía sau, việc gian tà, dâm loạn. Thuộc thủy màu ghi.

Ngũ hành lấy tượng

Hỏa: Chủ tia sáng, sương mù, điện, bếp nấu, trái tim, con mắt, vội vàng xao động, làm khô, tỏa sáng.

Mộc: Chủ cây cối, hoa cỏ, nhân từ, dài nhỏ, thực vật, gan mật, lông tóc.

Kim: Chủ thanh âm, kim loại, tảng đá, phổi, ruột, xương cốt, giảng nghĩa khí.

Thủy: Chủ dòng sông, cống thoát nước, khí ẩm, thận, bàng quang, phần eo, huyết dịch, thông minh.

Thổ: Chủ làn da, tỳ vị, cố định, khối hình, đất đai, dốc núi, chất phác.

Hàm nghĩa Bát Quái:

Càn: là phụ thân, lão nhân, cao lớn, chỗ cao, hình tròn, kim ngọc, kính ly, hột, đầu, lãnh đạo, quý giá, phổi, Tây Bắc.

Khôn: Là phụ nữ, tỳ vị, làn da, sinh dục, bụng, đất bằng, thổ địa, hình vuông, lão mẫu, Tây Nam.

Chấn: Là trưởng tử, đi đứng, gan mật, nổi giận, biến hóa, chấn động, dời động, phương Đông.

Tốn: Là trưởng nữ, gan mật, dài nhỏ, dây thừng, đùi, cây cối, vai, Đông Nam.

Khảm: Là thứ nam, lão nhị, chỗ trũng, hạ xuống, trộm cắp, hình khuyên, eo thận, phương bắc.

Ly: Là thứ nữ, trái tim, con mắt, điện, ánh lửa, ánh sáng dương, mặt phía nam.

Cấn: Là thiếu nam, tiểu nhi tử, đỉnh núi, cầu nối, cái bàn, phần mộ, dạ dày, làn da, đống đất, Đông Bắc.

Đoài: Là thiếu nữ, tiểu nữ, phổi, miệng lưỡi, khuyết tổn, kim loại, nữ hài, khoang miệng, phương Tây.

Bài viết Tượng của lục thú trong xem quẻ kinh dịch lục hào đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Kim Ca.

]]>
https://www.kimca.net/2024/10/tuong-cua-luc-thu-trong-xem-que-kinh-dich-luc-hao.html/feed 0
Tượng các hào trong xem quẻ lục hào https://www.kimca.net/2024/10/tuong-cac-hao-trong-xem-que-luc-hao.html https://www.kimca.net/2024/10/tuong-cac-hao-trong-xem-que-luc-hao.html#respond Mon, 14 Oct 2024 08:35:27 +0000 https://www.kimca.net/?p=3208 Bộ vị cơ thể: Hào 6: Tóc, đầu, mặt mũi, cánh tay, bả vai Hào 5: Ngực, yết hầu, cổ, mặt, ngũ quan, bả vai, lưng Hào 4: Ngực, vú, 2 sườn, nách lưng Hào 3: Đùi, bụng, eo, rốn Hào 2: Chân, đầu gối, bụng, bắp chân, bộ phận sinh dục Hào 1: Chân, […]

Bài viết Tượng các hào trong xem quẻ lục hào đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Kim Ca.

]]>
Bộ vị cơ thể:

Hào 6: Tóc, đầu, mặt mũi, cánh tay, bả vai
Hào 5: Ngực, yết hầu, cổ, mặt, ngũ quan, bả vai, lưng
Hào 4: Ngực, vú, 2 sườn, nách lưng
Hào 3: Đùi, bụng, eo, rốn
Hào 2: Chân, đầu gối, bụng, bắp chân, bộ phận sinh dục
Hào 1: Chân, gan bàn chân

Phương diện địa lý Trên góc độ địa lý, đất nước:
Hào sáu là nơi xa, tỉnh ngoài, ngoại quốc, bên ngoài;
Hào năm là thủ đô;
Hào bốn là cấp tỉnh;
Hào ba là cấp thành phố;
Hào hai là quận, huyện;
Sơ hào là nông thôn, quê hương.

Trên góc độ công ty:
Hào sáu là cổ đông, người hợp tác;
Hào năm là tổng giám đốc;
Hào bốn là thượng tầng lãnh đạo (ban giám đốc);
Hào ba là trung tầng lãnh đạo (trưởng phòng);
Hào hai là viên chức, là tổ trưởng;
Sơ hào là cộng tác viên, là người lao động cấp thấp.

Xem từ góc độ đất nước
Hào sáu là quốc hội, chủ tịch nước;
Hào năm là nguyên thủ, thủ tướng;
Hào bốn là bộ trưởng;
Hào ba là thủ lĩnh địa phương;
Hào hai là lãnh đạo cơ sở, quận huyện;
Sơ hào vì bách tính, là tổ trưởng tổ dân phố.

Xem từ góc độ gia đình
Hào sáu là ông bà;
Hào năm là chồng, bố, làm con trưởng;
Hào bốn là vợ, phụ nữ;
hào ba là chồng, anh em;
Hào hai vì vợ, con gái;
Sơ hào là con cháu, vãn bối.

Xem từ góc độ phong thủy:
Hào sáu là nóc nhà, trần nhà;
Hào năm là đường đi, hành lang;
Hào bốn là cửa chính, cửa sổ, nhà vệ sinh
Hào ba là cửa phòng, là vách tường, giường, phòng ngủ, bàn thờ Phật
Hào hai là nhà, là bếp, là không gian trong phòng, sân
Sơ hào là mặt đất, nền nhà, là giếng nước, cống rảnh, cống thoát nước, hàng xóm

Bài viết Tượng các hào trong xem quẻ lục hào đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Kim Ca.

]]>
https://www.kimca.net/2024/10/tuong-cac-hao-trong-xem-que-luc-hao.html/feed 0
Ý nghĩa 64 quẻ kinh Dịch phần 2 https://www.kimca.net/2024/10/y-nghia-64-que-kinh-dich-phan-2.html https://www.kimca.net/2024/10/y-nghia-64-que-kinh-dich-phan-2.html#respond Sun, 13 Oct 2024 09:09:58 +0000 https://www.kimca.net/?p=3199 33. Quẻ Thiên Sơn Độn – Lánh xa Hình tượng: Rút lui, tránh xa những điều xấu. Ý nghĩa: Tốt. Thích hợp để tránh xa mâu thuẫn và tìm sự yên bình. 34. Quẻ Lôi Thiên Đại Tráng – Đại mạnh Hình tượng: Sức mạnh và sự tráng kiện. Ý nghĩa: Tốt. Cần sử dụng […]

Bài viết Ý nghĩa 64 quẻ kinh Dịch phần 2 đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Kim Ca.

]]>
33. Quẻ Thiên Sơn Độn – Lánh xa

  • Hình tượng: Rút lui, tránh xa những điều xấu.
  • Ý nghĩa: Tốt. Thích hợp để tránh xa mâu thuẫn và tìm sự yên bình.

34. Quẻ Lôi Thiên Đại Tráng – Đại mạnh

  • Hình tượng: Sức mạnh và sự tráng kiện.
  • Ý nghĩa: Tốt. Cần sử dụng sức mạnh đúng lúc và cẩn trọng.

35. Quẻ Hỏa Địa Tấn – Tiến tới

  • Hình tượng: Tiến lên, phát triển và thăng tiến.
  • Ý nghĩa: Rất tốt. Thời điểm để phát triển và gặt hái thành công.

36. Quẻ Địa Hỏa Minh Di – Ánh sáng bị che

  • Hình tượng: Sự che giấu, ánh sáng bị che khuất.
  • Ý nghĩa: Không tốt. Cần nhẫn nhịn và tránh sự phô trương.

37. Quẻ Phong Hỏa Gia Nhân – Nhà cửa

  • Hình tượng: Sự hòa thuận và ổn định trong gia đình.
  • Ý nghĩa: Tốt. Chú trọng đến gia đình và quan hệ thân thiết.

38. Quẻ Hỏa Trạch Khuê – Khác biệt

  • Hình tượng: Sự bất đồng và mâu thuẫn.
  • Ý nghĩa: Trung bình. Khuyên nên cố gắng hiểu và hòa giải.

39. Quẻ Thủy Sơn Kiển – Khó khăn

  • Hình tượng: Trở ngại và khó khăn trên đường.
  • Ý nghĩa: Không tốt. Cần cố gắng và có sự giúp đỡ từ người khác.

40. Quẻ Lôi Thủy Giải – Giải tỏa

  • Hình tượng: Giải quyết vấn đề, giải thoát khỏi khó khăn.
  • Ý nghĩa: Tốt. Thích hợp để tháo gỡ và giải phóng năng lượng.

41. Quẻ Sơn Trạch Tổn – Giảm thiểu

  • Hình tượng: Giảm bớt, tiết kiệm và đơn giản hóa.
  • Ý nghĩa: Trung bình. Khuyên nên giảm thiểu để cân bằng.

42. Quẻ Phong Lôi Ích – Gia tăng

  • Hình tượng: Sự gia tăng, thăng tiến và phát triển.
  • Ý nghĩa: Rất tốt. Thời điểm thuận lợi để mở rộng và tăng cường.

43. Quẻ Trạch Thiên Quải – Quyết định

  • Hình tượng: Sự quyết tâm và hành động dứt khoát.
  • Ý nghĩa: Tốt. Cần đưa ra quyết định mạnh mẽ và hành động.

44. Quẻ Thiên Phong Cấu – Gặp gỡ

  • Hình tượng: Sự hội ngộ, kết nối bất ngờ.
  • Ý nghĩa: Trung bình. Cần thận trọng trong việc tạo dựng quan hệ mới.

45. Quẻ Trạch Địa Tỵ – Tụ tập

  • Hình tượng: Sự tập hợp và tụ họp.
  • Ý nghĩa: Tốt. Thích hợp để xây dựng cộng đồng và hợp tác.

46. Quẻ Địa Phong Thăng – Thăng tiến

  • Hình tượng: Sự thăng tiến, đi lên từng bước.
  • Ý nghĩa: Tốt. Thời điểm thích hợp để nâng cao vị thế và tiến bộ.

47. Quẻ Thủy Trạch Khốn – Khốn khó

  • Hình tượng: Sự khó khăn, thiếu thốn.
  • Ý nghĩa: Không tốt. Cần giữ vững tinh thần và tìm cách thoát khỏi tình thế.

48. Quẻ Thủy Phong Tỉnh – Cái giếng

  • Hình tượng: Giếng nước, nguồn cung cấp và tái sinh.
  • Ý nghĩa: Tốt. Cần khai thác và duy trì nguồn lực.

49. Quẻ Trạch Hỏa Cách – Cải cách

  • Hình tượng: Thay đổi, cải cách và làm mới.
  • Ý nghĩa: Rất tốt. Thời điểm để làm mới và thay đổi tích cực.

50. Quẻ Hỏa Phong Đỉnh – Cái vạc

  • Hình tượng: Sự ổn định và bền vững.
  • Ý nghĩa: Tốt. Tập trung vào việc duy trì ổn định và phát triển lâu dài.

51. Quẻ Thuần Chấn – Sấm sét

  • Hình tượng: Sự rung động, gây sợ hãi và thức tỉnh.
  • Ý nghĩa: Trung bình. Cần giữ vững tinh thần và hành động cẩn trọng.

52. Quẻ Thuần Cấn – Núi

  • Hình tượng: Sự tĩnh lặng và ổn định.
  • Ý nghĩa: Tốt. Khuyên nên tĩnh tâm và cân nhắc kỹ trước khi hành động.

53. Quẻ Sơn Phong Tiệm – Dần dần

  • Hình tượng: Sự tiến bộ từ từ, chắc chắn.
  • Ý nghĩa: Tốt. Khuyến khích sự kiên nhẫn và tiến từng bước nhỏ.

54. Quẻ Lôi Trạch Quy Muội – Cô em về nhà chồng

  • Hình tượng: Sự kết hợp không hoàn hảo.
  • Ý nghĩa: Không tốt. Cần thận trọng trong quan hệ mới.

55. Quẻ Lôi Hỏa Phong – Phong phú

  • Hình tượng: Sự phong phú, đủ đầy.
  • Ý nghĩa: Rất tốt. Thời điểm thành công và thịnh vượng.

56. Quẻ Hỏa Sơn Lữ – Du hành

  • Hình tượng: Cuộc hành trình, di chuyển liên tục.
  • Ý nghĩa: Trung bình. Cần thận trọng và thích nghi trong môi trường mới.

57. Quẻ Thuần Tốn – Gió

  • Hình tượng: Gió, sự linh hoạt và tác động mềm mại.
  • Ý nghĩa: Tốt. Khuyến khích sự mềm dẻo và thích ứng.

58. Quẻ Thuần Đoài – Vui vẻ

  • Hình tượng: Sự vui vẻ, niềm vui và lạc quan.
  • Ý nghĩa: Tốt. Hãy mở lòng và tạo niềm vui cho người khác.

59. Quẻ Phong Thủy Hoán – Phân tán

  • Hình tượng: Sự tan rã, phân tán.
  • Ý nghĩa: Không tốt. Cần tập trung lại và tránh sự phân tán.

60. Quẻ Thủy Trạch Tiết – Hạn chế

  • Hình tượng: Giới hạn, tiết chế.
  • Ý nghĩa: Tốt. Khuyên nên tiết chế và biết dừng lại đúng lúc.

61. Quẻ Phong Trạch Trung Phu – Lòng thành thật

  • Hình tượng: Lòng trung thực và sự tin cậy.
  • Ý nghĩa: Tốt. Khuyến khích sự chân thành và tin tưởng lẫn nhau.

62. Quẻ Lôi Sơn Tiểu Quá – Quá nhỏ

  • Hình tượng: Sự vượt qua giới hạn nhỏ.
  • Ý nghĩa: Trung bình. Cần chú ý chi tiết và tránh những hành động mạo hiểm.

63. Quẻ Thủy Hỏa Ký Tế – Đã xong

  • Hình tượng: Công việc đã hoàn tất, thành tựu.
  • Ý nghĩa: Rất tốt. Thời điểm thuận lợi để kết thúc và tận hưởng thành quả.

64. Quẻ Hỏa Thủy Vị Tế – Chưa xong

  • Hình tượng: Công việc chưa hoàn tất, cần tiếp tục cố gắng.
  • Ý nghĩa: Không tốt. Cần thận trọng và kiên nhẫn để hoàn thành.

Ý nghĩa 64 quẻ kinh Dịch phần 1

Bài viết Ý nghĩa 64 quẻ kinh Dịch phần 2 đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Kim Ca.

]]>
https://www.kimca.net/2024/10/y-nghia-64-que-kinh-dich-phan-2.html/feed 0
Ý nghĩa 64 quẻ kinh dịch phần 1 https://www.kimca.net/2024/10/y-nghia-64-que-kinh-dich.html https://www.kimca.net/2024/10/y-nghia-64-que-kinh-dich.html#respond Sun, 13 Oct 2024 09:00:25 +0000 https://www.kimca.net/?p=3195 Dưới đây là danh sách chi tiết về 64 quẻ Dịch của Kinh Dịch, mỗi quẻ được giải thích về hình tượng và ý nghĩa tốt hoặc xấu và ứng dụng khi xem quẻ Lục Hào: 1. Quẻ Càn Vi Thiên – Trời Hình tượng: Trời cao, mạnh mẽ, sáng tạo và chủ động. Ý […]

Bài viết Ý nghĩa 64 quẻ kinh dịch phần 1 đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Kim Ca.

]]>
Dưới đây là danh sách chi tiết về 64 quẻ Dịch của Kinh Dịch, mỗi quẻ được giải thích về hình tượng và ý nghĩa tốt hoặc xấu và ứng dụng khi xem quẻ Lục Hào:

1. Quẻ Càn Vi Thiên – Trời

  • Hình tượng: Trời cao, mạnh mẽ, sáng tạo và chủ động.
  • Ý nghĩa: Rất tốt. Biểu thị sức mạnh tinh thần và sự khởi đầu thành công. Khuyên nên tự tin và hành động dứt khoát.

2. Quẻ Khôn Vi Địa – Đất

  • Hình tượng: Đất bao dung, đức hạnh, kiên nhẫn và sinh dưỡng.
  • Ý nghĩa: Tốt. Quẻ này đại diện cho sự nhẫn nại, kiên trì và sự hỗ trợ vững chắc.

3. Quẻ Thủy Lôi Truân – Khó khăn ban đầu

  • Hình tượng: Giai đoạn bắt đầu đầy gian nan, nhưng có nhiều tiềm năng.
  • Ý nghĩa: Khó khăn. Cần kiên nhẫn và chuẩn bị tốt để vượt qua thách thức.

4. Quẻ Sơn Thủy Mông – Dốt nát

  • Hình tượng: Thiếu hiểu biết, cần khai sáng và học hỏi.
  • Ý nghĩa: Không tốt. Cần chú ý đến sự hướng dẫn và tìm kiếm tri thức.

5. Quẻ Thủy Thiên Nhu – Chờ đợi

  • Hình tượng: Chờ đợi điều kiện thuận lợi.
  • Ý nghĩa: Trung bình. Khuyên nên kiên nhẫn, không nên nóng vội.

6. Quẻ Thiên Thủy Tụng – Tranh cãi

  • Hình tượng: Xung đột, bất đồng và tranh cãi.
  • Ý nghĩa: Không tốt. Khuyên tránh xa tranh chấp và hành động hòa giải.

7. Quẻ Địa Thủy Sư  – Đội ngũ

  • Hình tượng: Sự hợp tác, sức mạnh của tập thể.
  • Ý nghĩa: Tốt. Đại diện cho sự đoàn kết và sự phối hợp.

8. Quẻ Thủy Địa Tỉ – Liên kết

  • Hình tượng: Đoàn kết, quan hệ thân thiết.
  • Ý nghĩa: Tốt. Tăng cường sự liên kết giữa con người.

9. Quẻ Phong Thiên Tiểu Súc – Nhỏ mà tích lũy

  • Hình tượng: Tích lũy từng chút một.
  • Ý nghĩa: Khá tốt. Khuyên nên tập trung vào chi tiết và kiên trì.

10. Quẻ Thiên Trạch Lý – Cư xử

  • Hình tượng: Cách ứng xử, đạo đức.
  • Ý nghĩa: Tốt. Cần hành xử đúng đắn và cân nhắc kỹ lưỡng.

11. Quẻ Địa Thiên Thái – Thịnh vượng

  • Hình tượng: Trời và đất hòa hợp.
  • Ý nghĩa: Rất tốt. Đại diện cho sự hòa hợp, thịnh vượng và thuận lợi.

12. Quẻ Thiên Địa Bĩ – Bế tắc

  • Hình tượng: Trời và đất không hòa hợp.
  • Ý nghĩa: Không tốt. Cảnh báo về sự mất cân bằng và bế tắc.

13. Quẻ Thiên Hỏa Đồng Nhân – Hòa đồng

  • Hình tượng: Hòa đồng, hợp tác với người khác.
  • Ý nghĩa: Tốt. Khuyên nên cùng nhau làm việc vì mục tiêu chung.

14. Quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu – Đại phú

  • Hình tượng: Sự thành công lớn và thịnh vượng.
  • Ý nghĩa: Rất tốt. Mang lại phúc lộc và tài sản lớn.

15. Quẻ Địa Sơn Khiêm – Khiêm nhường

  • Hình tượng: Khiêm tốn và nhún nhường.
  • Ý nghĩa: Tốt. Khiêm nhường sẽ mang lại thành công bền vững.

16. Quẻ Lôi Địa Dự – Niềm vui

  • Hình tượng: Niềm vui, sự hân hoan.
  • Ý nghĩa: Tốt. Khuyên nên tận hưởng cuộc sống và chuẩn bị cho tương lai.

17. Quẻ Trạch Lôi Tùy – Thuận theo

  • Hình tượng: Theo đuổi sự linh hoạt và thích nghi.
  • Ý nghĩa: Trung bình. Cần biết khi nào nên thuận theo và thích ứng.

18. Quẻ Sơn Phong Cổ – Sửa chữa

  • Hình tượng: Cải tạo, sửa chữa những gì hư hỏng.
  • Ý nghĩa: Không tốt. Cần hành động để sửa chữa sai lầm trong quá khứ.

19. Quẻ Địa Trạch Lâm – Tiến gần

  • Hình tượng: Tiến gần và lãnh đạo.
  • Ý nghĩa: Tốt. Thời cơ tốt để lãnh đạo và tạo ra thay đổi tích cực.

20. Quẻ Phong Địa Quan – Quan sát

  • Hình tượng: Quan sát kỹ lưỡng để hiểu rõ tình thế.
  • Ý nghĩa: Tốt. Cần quan sát và cân nhắc trước khi hành động.

21. Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp – Cắn gãy

  • Hình tượng: Tranh chấp, cần có sự quyết đoán để giải quyết vấn đề.
  • Ý nghĩa: Trung bình. Cần sự mạnh mẽ và chính trực để vượt qua khó khăn.

22. Quẻ Sơn Hỏa Bí – Trang sức

  • Hình tượng: Vẻ đẹp bề ngoài và sự trang trí.
  • Ý nghĩa: Tốt. Khuyên nên chú ý đến thẩm mỹ và giữ gìn vẻ đẹp nội tâm.

23. Quẻ Sơn Địa Bác – Bóc trần

  • Hình tượng: Sự sụp đổ, mất mát và sự suy yếu.
  • Ý nghĩa: Không tốt. Cần chuẩn bị đối mặt với sự suy tàn và tìm cách vượt qua.

24. Quẻ Địa Lôi Phục – Trở lại

  • Hình tượng: Sự quay lại, trở về trạng thái ban đầu.
  • Ý nghĩa: Tốt. Thời điểm thích hợp để làm lại từ đầu và hồi phục.

25. Quẻ Thiên Lôi Vô Vọng – Không vọng tưởng

  • Hình tượng: Sự chân thực, không giả dối và kỳ vọng quá mức.
  • Ý nghĩa: Tốt. Hành động tự nhiên và chân thành sẽ mang lại kết quả tốt.

26. Quẻ Sơn Thiên Đại Súc – Tích lũy lớn

  • Hình tượng: Tích lũy, chuẩn bị cho điều lớn lao.
  • Ý nghĩa: Tốt. Tích lũy tài nguyên và tri thức để chờ thời cơ.

27. Quẻ Sơn Lôi Di – Nuôi dưỡng

  • Hình tượng: Chăm sóc và nuôi dưỡng bản thân.
  • Ý nghĩa: Trung bình. Khuyên cần chú trọng vào sức khỏe và giáo dục.

28. Quẻ Trạch Phong Đại Quá – Quá lớn

  • Hình tượng: Sự quá tải và quá sức.
  • Ý nghĩa: Không tốt. Cảnh báo cần thận trọng để tránh sự sụp đổ.

29. Quẻ Khảm Vi Thủy – Nước sâu

  • Hình tượng: Nguy hiểm, nước chảy xiết và khó lường.
  • Ý nghĩa: Không tốt. Đòi hỏi sự can đảm và kiên nhẫn để vượt qua nguy hiểm.

30. Quẻ Ly Vi Hỏa – Lửa

  • Hình tượng: Lửa, sự sáng tỏ và thông minh.
  • Ý nghĩa: Tốt. Khuyên nên sử dụng trí tuệ và sáng suốt để giải quyết vấn đề.

31. Quẻ Trạch Sơn Hàm – Giao cảm

  • Hình tượng: Sự giao cảm, tình yêu và sự thu hút.
  • Ý nghĩa: Tốt. Thời điểm thuận lợi cho việc gắn kết quan hệ.

32. Quẻ Lôi Phong Hằng – Bền vững

  • Hình tượng: Sự kiên trì, ổn định và bền vững.
  • Ý nghĩa: Tốt. Khuyên nên duy trì sự ổn định và kiên định.

Ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch phần 2

Bài viết Ý nghĩa 64 quẻ kinh dịch phần 1 đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Kim Ca.

]]>
https://www.kimca.net/2024/10/y-nghia-64-que-kinh-dich.html/feed 0
Cách an Thế Ứng trong lục hào https://www.kimca.net/2024/05/cach-an-the-ung-trong-luc-hao.html https://www.kimca.net/2024/05/cach-an-the-ung-trong-luc-hao.html#respond Thu, 30 May 2024 07:29:05 +0000 https://www.kimca.net/?p=3097 Quẻ đứng đầu 8 quẻ thuộc một cung (tức quẻ Bát Thuần) thì Thế ở hào 6. Sau đó Thế lần lượt ở hào 1 mà tính dần lên (tức hào 2, hào 3, hào 4, hào 5). Quẻ Du Hồn Thế ở hào 4, Quẻ Qui Hồn Thế ở hào 3. Ví dụ: Cung […]

Bài viết Cách an Thế Ứng trong lục hào đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Kim Ca.

]]>
Quẻ đứng đầu 8 quẻ thuộc một cung (tức quẻ Bát Thuần) thì Thế ở hào 6.

Sau đó Thế lần lượt ở hào 1 mà tính dần lên (tức hào 2, hào 3, hào 4, hào 5).

Quẻ Du Hồn Thế ở hào 4, Quẻ Qui Hồn Thế ở hào 3.

Ví dụ: Cung Càn gồm 8 quẻ: Quẻ đầu là Bát Thuần Càn, quẻ 2 là Cấu, quẻ 3 là Độn, quẻ 4 là Bỉ, quẻ 5 là Quán, quẻ 6 là Bác, quẻ Du Hồn là Tấn, quẻ Qui Hồn là Đại Hữu.

Thì Càn có Thế ở hào 6, Cấu có Thế ở hào 1, Độn có Thế ở hào 2, Bỉ có Thế ở hào 3, Quán có Thế ở hào 4, Tấn có Thế ở hào 4, Bác có Thế ở hào 5,  Đại Hữu có Thế ở hào 3.

  1. Càn cung bát quái thuộc kim

Quẻ chủ họ Càn là Càn Vi Thiên nên Thế ở hào 6

Hào 1 quẻ Càn động biến thành Thiên Phong Cấu nên Thế ở hào 1

Hào 2 quẻ Thiên Phong Cấu động biến thành Thiên Sơn Độn nên Thế của quẻ Độn ở hào 2

Hào 3 quẻ Thiên Sơn Độn động biến thành Thiên Địa Bỉ nên Thế quẻ Bỉ ở hào 3

Hào 4 quẻ Bỉ động biến thành Phong Địa Quán nên Thế quẻ Quán ở hào 4

Hào 5 quẻ Quán động biến thành Sơn Địa Bác nên Thế của Bác ở hào 5

Hào 4 quẻ Bác động biến thành Hỏa Địa Tấn (Du hồn) nên Thế của Tấn ở hào 4

Hào 1, 2, 3 của quẻ Tấn động biến thành Hỏa Thiên Dại Hữu nên thế quẻ Đại Hữu ở hào 3

Khi hiểu được nguyên lý của hào Thế cho 8 quẻ họ Càn rồi thì với các họ Khảm, Cấn, Chấn… cũng tương tự như thế.

  1. Đoài cung bát quái thuộc kim

Đoài Vi Trạch có Thế hào 6

Trạch Thủy Khốn có Thế hào 1

Trạch Địa Tụy có Thế hào 2

Trạch Sơn Hàm có Thế hào 3

Thủy Sơn Kiển có Thế hào 4

Địa Sơn Khiêm có Thế hào 5

Lôi Sơn Tiểu Quá có Thế hào 4

Lôi Trạch Quy Muội 3

  1. Ly cung bát quái thuộc hỏa

Ly Vi Hỏa có Thế hào 6

Hỏa Sơn Lữ có Thế hào 1

Hỏa Phong Đỉnh có Thế hào 2

Hỏa Thủy vị Tế có Thế hào 3

Sơn Thủy Mông có Thế hào 4

Phong Thủy Hoán có Thế hào 5

Thiên Thủy Tụng có Thế hào 4

Thiên Hỏa Đồng Nhân có Thế hào 3

  1. Chấn cung bát quái thuộc mộc

Chấn Vi Lôi có Thế hào 6

Lôi Địa Dự có Thế hào 1

Lôi Thủy Giải có Thế hào 2

Lôi Phong Hằng có Thế hào 3

Địa Phong Thăng có Thế hào 4

Thủy Phong Tỉnh có Thế hào 5

Trạch Phong Đại Quá có Thế hào 4

Trạch Lôi Tùy có Thế hào 3

  1. Tốn cung bát quái thuộc mộc

Tốn Vi Phong có Thế hào 6

Phong Thiên Tiểu Súc có Thế hào 1

Phong Hỏa Gia Nhân có Thế hào 2

Phong Lôi Ích có Thế hào 3

Thiên Lôi Vô Vọng có Thế hào 4

Hỏa Lôi Phệ Hạp có Thế hào 5

Sơn Lôi Di có Thế hào 4

Sơn Phong Cổ có Thế hào 3

  1. Khảm cung bát quái thuộc thủy

Khảm Vi Thủy có Thế hào 6

Thủy Trạch Tiết có Thế hào 1

Thủy Lôi Truân có Thế hào 2

Thủy Hỏa Ký Tế có Thế hào 3

Trạch Hỏa Cách có Thế hào 4

Lôi Hỏa Phong có Thế hào 5

Địa Hỏa Minh Di có Thế hào 4

Địa Thủy Sư có Thế hào 3

  1. Cấn cung bát quái thuộc thổ

Cấn Vi Sơn có Thế hào 6

Sơn Hỏa Bí có Thế hào 1

Sơn Thiên Đại Súc có Thế hào 2

Sơn Trạch Tổn có Thế hào 3

Hỏa Trạch Khuê có Thế hào 4

Thiên Trạch Lý có Thế hào 5

Phong Trạch Trung Phu có Thế hào 4

Phong Sơn Tiệm có Thế hào 3

  1. Khôn cung bát quái thuộc thổ

Khôn Vi Địa có Thế hào 6

Địa Lôi Phục có Thế hào 1

Địa Trạch Lâm có Thế hào 2

Địa Thiên Thái có Thế hào 3

Lôi Thiên Đại Tráng có Thế hào 4

Trạch Thiên Quải có Thế hào 5

Thủy Thiên Nhu có Thế hào 4

Thủy Địa Tỉ có Thế hào 3

Bài viết Cách an Thế Ứng trong lục hào đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Kim Ca.

]]>
https://www.kimca.net/2024/05/cach-an-the-ung-trong-luc-hao.html/feed 0
Lập quẻ mệnh chung thân cho khách https://www.kimca.net/2024/05/lap-que-menh-chung-than-cho-khach.html https://www.kimca.net/2024/05/lap-que-menh-chung-than-cho-khach.html#respond Sun, 05 May 2024 08:52:44 +0000 https://www.kimca.net/?p=3089 Quẻ của anh là Tiểu Súc biến Trung Phu Với quẻ này thì môi trường sống của anh cũng có khá nhiều áp lực. Ý nghĩa của quẻ là Mật Vân Bất Vũ, tức là mây nhiều mà không mưa, hàm nghĩa nhiều khi bản thân bị đặt trong tình thế môi trường không phù […]

Bài viết Lập quẻ mệnh chung thân cho khách đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Kim Ca.

]]>
Quẻ của anh là Tiểu Súc biến Trung Phu

Với quẻ này thì môi trường sống của anh cũng có khá nhiều áp lực. Ý nghĩa của quẻ là Mật Vân Bất Vũ, tức là mây nhiều mà không mưa, hàm nghĩa nhiều khi bản thân bị đặt trong tình thế môi trường không phù hợp, dẫn đến thiếu mất cơ hội, hoặc phải đối mặt với môi trường khó khăn để vươn lên.

Súc” có nghĩa là tích trữ”. Tiểu Súc có nghĩa là tích trữ còn ít, tức lượng chưa đủ, cho nên làm gì cũng cảm thấy chưa được hài lòng, chưa được đầy đủ, chưa nguyện ý. Hơn nữa, phải tích súc từ từ về mặt vật chất, tiền bạc rồi sau gom dần để ngày càng tốt hơn.

Trong quẻ hào Thế ở hào 1, thể hiện bản thân anh trong đời thường đi từ thấp lên cao dần.

Hào Thế lại không được Nhật Nguyệt sinh phò, không có người nâng đỡ, chống lưng. Tự bản thân phải dò tìm con đường đi. Nhưng được cái có trình độ, cũng siêng học nên cũng có tri thức, nên thấy được.

Với nhà anh cũng không có điều kiện lắm, nên cơ bản là gia cảnh bình thường.

May mắn cái là trong quẻ thì Tài vượng, nên trong hoàn cảnh môi trường không thuận thì anh lại biết nhìn ra cơ hội kiếm tiền. Và cũng có thể người khác mang đến cho anh cơ hội để anh làm kiếm tiền.

Có tới 2 hào Thê tài, lại là thê tài động có lực, được Nhật phò, Tài động khắc Thế: Đây là cách được tiền, có tiền bạc rất khá, khá giả. Nói chung con đường kinh doanh kiếm tiền khá ok.

Hào Tài toàn Thổ, thì hợp các năm Thìn Tuất Sửu Mùi là dễ kiếm tiền, có đột phá về tiền. Năm sau cũng năm Thìn thì cũng hứa hẹn sẽ có tiền của hơn.

Tuy vậy, Thê tài hóa thoái thần: Tức là cơ hội kiếm tiền của anh cũng không phải quá nhiều, thể hiện chỉ được ở 1 mức độ nhất định nào đó rồi thôi. Cũng không phải là giàu được.

Phụ mẫu trì Thế: Phụ mẫu chủ văn thư, giấy tờ, bằng cấp, văn hóa, giáo dục… thì nên theo những công việc như giáo dục cũng là hợp lý.

Điểm khó nhất là trong quẻ không xuất hiện Kim, là nguyên thần. Nên nói chung tự lực nhiều quá mà thiếu chỗ dựa, cũng hơi khó để phát triển lớn mạnh, lâu dài. Thiếu chỗ chống đỡ, mà tự lực cũng hạn chế. Cơ bản cái này mới là vấn đề của anh.

Ngoài ra, Kim là Quan, bị khuyết thì công danh hạn chế, chỉ được tiền, công danh thì ít, nhỏ.

Hào Ứng là Thê Tài ở Mùi, Ứng chủ nơi khác, nên vợ xa quê, sau khi lấy vợ xong thì cảnh ngộ khá lên, làm ăn được hơn, có tiền bạc hơn. Nhưng mà Ứng lâm không, thì nhà vợ cũng bình thường, không có tiền của gì. Hơn nữa cũng ít qua lại với nhà vợ, kiểu như do khoảng cách hay vấn đề gì đó.

Ngoài ra, có 2 hào tài. Thì khả năng anh cũng dễ có tình nhân bên ngoài, người này giúp anh làm ăn. Cái này thì nói thế, chứ k chắc.

Được cái Tài động khắc Thế thường là người biết cách làm kinh doanh, đây là ưu điểm rồi.

Tổng quan chung về sức khỏe, tuổi thọ thì bình thường. Hào Thế hơi yếu, lại không được sinh phò nên cũng không phải là khỏe lắm, dễ yếu. Tuổi thọ trung bình mà thôi. Hơn nữa cũng khó lên cao danh vọng sự nghiệp được.

Hào Động hóa thoái thần: Tính cách nhiều khi cần quyết 1 vấn đề lại dễ lưỡng lự, hay thoái lui. Bàn tính nhiều, thiếu quyết đoán, dễ do dự. nhất là vấn đề liên quan tới tài chính, tính tới tính lui, cũng khó quyết.

Ứng chủ những người hợp tác, khách hàng… Ứng lâm Tuần Không, nhiều khi môi trường hợp tác không tốt, hoặc khách hàng cũng dễ có trục trặc. Nhưng mà vì Ứng lâm Tài cũng có lực nên vẫn có tiền, có điều muốn có thì cũng phải chờ.

À, vụ có người tình, thì cũng bí mật, có thể người phụ nữ từng có con rồi.

Hào Thế lâm Huyền Vũ: Huyền vũ chủ bí mật, tính cách anh thường là người khép kín, ít chia sẻ, thường ít bộc lộ bản thân mình. Tốt hay xấu gì cũng ít thể hiện.

Quẻ này, hậu vận hơi suy chút, nên có thể tuổi trung niên hơi kém, tiền bạc sút giảm, cũng khó giữ của. Nhưng cũng không đến nỗi kém lắm, chỉ là hao hụt đi mà thôi.

Hào 3 động, hào 3 chủ con người, nên thường làm việc gì liên quan con người thì tốt. Như anh làm giáo dục, trường học trung tâm là phù hợp.

Nếu có làm ăn gì, thì nên làm cùng những người tuổi Thân Dậu, Tý Hợi. Hoặc nhân sự các tuổi này thì khá phù hợp. Đặc biệt tránh tuổi Ngọ, dễ gặp vấn đề xảy ra.

Ngoài ra, trong quẻ Huynh Đệ vượng khắc Tài, lưu ý nhân sự hay làm tổn thất tiền bạc, hoặc bạn bè xã hội làm hao tài. hạn chế cho vay mượn.

Phản Hồi của khách:

Cảm ơn em, khá sát. Đúng là anh tự lực nhiều em ạ, bố mẹ trung bình, nhưng bố mẹ vợ khá giả, trợ nhiều. Anh thì tự lực nhiều em ạ, cứ gom góp dần.

Bên ngoại thì khá giả, ông bà chắc để lại còn nhiều vì có 2 con gái. Nhưng cái chính là sự nghiệp tự lực 100% nên đúng như trên em xem.

Bài viết Lập quẻ mệnh chung thân cho khách đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Kim Ca.

]]>
https://www.kimca.net/2024/05/lap-que-menh-chung-than-cho-khach.html/feed 0
Xem quẻ Kinh Dịch cuộc đời https://www.kimca.net/2024/05/xem-que-kinh-dich-cuoc-doi.html https://www.kimca.net/2024/05/xem-que-kinh-dich-cuoc-doi.html#respond Thu, 02 May 2024 04:38:38 +0000 https://www.kimca.net/?p=3084 Lập quẻ Mai Hoa Dịch Số để luận cuộc đời cho Nam sinh vào 1/10/1985 Dương lịch, lúc 6h30. Quẻ anh là Hỏa Sơn Lữ, Quẻ Lữ chủ đi xa, tha phương, rời khỏi nơi ở ban đầu, ở đất khách quê người. Quẻ Lữ này cũng khá ứng hoàn cảnh của anh là đi […]

Bài viết Xem quẻ Kinh Dịch cuộc đời đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Kim Ca.

]]>
Lập quẻ Mai Hoa Dịch Số để luận cuộc đời cho Nam sinh vào 1/10/1985 Dương lịch, lúc 6h30.

Quẻ anh là Hỏa Sơn Lữ, Quẻ Lữ chủ đi xa, tha phương, rời khỏi nơi ở ban đầu, ở đất khách quê người. Quẻ Lữ này cũng khá ứng hoàn cảnh của anh là đi nước ngoài và thay đổi nơi ở khu vực địa điểm sinh sống nhiều.

Quẻ Lữ nhìn chung là quẻ hơi xấu, chủ về cuộc sống có nhiều cái khó khăn, mọi việc khó thuận được, hoặc môi trường hoàn cảnh không được tốt lắm. Nhưng đây là quẻ Lục hợp, Quẻ lục hợp chủ về hòa hợp, nên trong cuộc sống anh cũng có những người giúp đỡ, có nhân duyên tốt lành trong cuộc sống.

Nhưng cũng có lúc biến thành quẩn chuân khiến bản thân khó thay đổi, như khi muốn thay đổi, làm mới bản thân thì lại hay vướng vào những cản trở ràng buộc, có thể là đến từ môi trường xung quanh, đến từ người khác, và cũng do bản thân không có cách nào thoát ra được.

Nhưng mà quẻ lục hợp cũng cho thấy là cuộc yên ổn, không có tai họa.

Hào Thế lâm Tử Tôn là bản thân sống tự do, vui vẻ, không gò bó, sống thoải mái, thong dong, thường cũng rất có duyên với tâm linh, huyền bí, tu hành. Cũng là người có phúc phần được hưởng phúc. Nhưng mà Tử Tôn nhược nên chỉ được hưởng phúc nhỏ mà thôi.

Tử Tôn chủ về nguồn lực, tay nghề, tài nghệ, tài năng, chuyên môn… vì vậy cần nhất là học lấy chuyên môn để làm việc, phát triển bản thân. Thế ở Hào 1, hào 1 là tay chân thì nên làm việc gì hoạt động tay chân thoải mái, luôn tay luôn chân, hào 1 cũng hay đi lại, nhưng nói chung cần có tay nghề đó.

Thế ở hào 1 là hào sơ, chủ về bản thân phải phát triển từ thấp lên cao dần mà không có được vị trí tốt ngay từ ban đầu.

Điểm xấu là Thế Tử Tôn biến Phụ Mẫu, là khắc lại, bên bản thân vất vả, học nghề nghiệp khó thành tựu, mà phúc đức cũng giảm. Cho nên trong mệnh cũng sẵn có vấn đề rồi. Cũng may là biến Phụ mẫu, thì tuy khắc nhưng mà phụ mẫu cũng chủ học hành, thì có thể vận dụng học hành chăm chỉ để làm việc, có được học thức thì sẽ có được kết quả.

Thế tử tôn biến phụ mẫu là bản thân rất khắc bố mẹ, không hợp, khi còn nhỏ thì bố mẹ quản chế rất mạnh, cũng thường xung khắc bố mẹ. Phụ mẫu lại bị cả Nhật Nguyệt xung khắc là bố mẹ mất sớm, nói chung bố mẹ mất từ khi còn nhỏ.

Trong quẻ hào Thế lâm Huyền vũ, huyền vũ chủ vất vả, cũng chủ về âm thầm, bản thân là người sống nội tâm, ít sôi nổi, thường ít chia sẻ, ngại giao lưu, có thể khiến mình trở nên khó hiểu trong mắt mọi người.

Nên ra ngoài nhiều hơn, giao lưu, cởi mở, hòa hợp, chia sẻ nhiều hơn, tích cực phát huy bản thân, làm nhiều điều tốt lành, hạn chế khép kín, cô độc. Như vậy mới có thể thay đổi bản thân.

Thê Tài Dậu ở hào Ứng, hợp hào Thế. Là ban đầu anh có duyên hôn nhân với người khác, đối với tình cảm ban đầu rất hợp, có lẽ anh từng có duyên phận với ai đó. Nhưng đến sau lại không đến với nhau được.

Vì Thế là Thìn biến Mão xung Dậu, chính là tự bản thân khó hiểu, vì đam mê thích thú cái gì đó mà đẩy bạn gái ra xa, cũng khiến cho bạn gái cảm thấy khó gần gũi, lâu dần xa cách.

Vì vậy cách giải quyết là nên làm sao để bản thân hài hòa hơn, đừng có gây ra hiểu lầm, hiềm khích, bản thân nên mềm mỏng hơn trong các mối quan hệ. Tình cảm có trước có sau, biết quan tâm chăm sóc, chia sẻ.

Sau anh vẫn lấy vợ, có vợ, có con, nhưng ít con. Thì cố gắng có vợ và có 1 đứa con.

Ngoài ra Thê Tài ở hào Ứng rất vượng, chứng tỏ những người anh quen ngoài xã hội cũng xinh đẹp, có vị thế. Mở rộng ra, anh cũng quen nhiều người có tiền bạc trong xã hội, có địa vị cả nam và nữ. Nhưng bản thân anh lại không đủ tầm đủ lực để cùng họ làm việc, và ban đầu thì anh có thiện cảm với họ nhưng về sau thì xa cách, cũng do bản thân có thiếu sót.

Thế sinh Ứng là anh đối xử tốt với người, quan tâm người khác, nói chung là người rất tốt với người xung quanh. Có điều chính bản thân mình thường khiến người khác khó hiểu.

Hào Thế động là chính mình phải luôn vận động, ít được nghỉ ngơi.

Năm 2024 là năm Thìn, vào hào Thế Thìn, chính là năm anh gặp thời, gặp may mắn, nên bản thân sẽ có tiền, kiếm được tiền, học việc thành công, định hướng đúng được bản thân, làm được việc. Cũng dễ có nhân duyên tốt lành về tình cảm, nên 2024 có thể gặp gỡ ai đó và tiến hành hôn nhân.

Năm 2024 thì sức khỏe cũng có phần tốt lên, tốt hơn hiện tại hiều. Năm 2023 thì khá bất lợi, mệt mỏi. Nói chung làm gì cũng khó thành nhưng 2024 thì khá tốt. Ngoài ra các năm 2025, 2026, 2027 cũng là những năm tốt cho anh.

 

Phản hồi:

Hi, cảm ơn thầy Cần, xem giải quẻ mà còn thích hơn xem tử vi bát tự, thấy nói đúng và có nhiều cái rõ hơn, nhưng chắc là do người giải quẻ có trình có tâm, chứ môn nào cũng có cái hay, mà thật sự mình cũng thích học môn giải quẻ này lắm, mà hình như chưa có duyên, cũng có đọc sách tham khảo vài lần mà không hiểu lắm. (hồi trước khi còn ở vn mình cũng hay ra nhà sách đọc cho biết, mà chắc lúc đó sách viết về mấy cái này cũng hơi ít nên cũng khó hiểu nếu không có thầy dạy.)

lúc đó muốn kiếm thầy xem giúp quẻ mệnh cho mình mà ko biết kiếm ở đâu ???? mãi đến tận giờ mới có cơ hội.

phản hồi 1 chút nhé:
mình may mắn là từ nhỏ vẫn còn bố mẹ, năm 21 tuổi mới xa gia đình, bố mình mất năm mình 28 tuổi, mẹ mình vẫn còn ổn, chỉ có điều làm mình buồn là mình thật sự rất muốn sống với mẹ cho có mẹ con bữa cơm gia đình, mà hoàn cảnh làm 2 mẹ con ko ở gần nhau được, mà mình với mẹ mình cũng nói chuyện ko hợp lắm, cứ nói chuyện 1 chút là nổi nóng vì nó cứ ngược ý nhau. mình cũng ko hiểu tại sao, thật sự là cái số luôn.

lúc trước cũng có nói với Cần là mình toàn gặp cảnh lở dở trong công việc, lúc đó Cần cũng có nói phải kiên trì chứ đừng nản này nọ, mà mình cũng có giải thích đó hoàn cảnh nó ép mình ko thể ko thay đổi hoặc bỏ dở, chứ thật lòng mình ko hề muốn, giờ đọc cái quẻ giải mình cũng muốn chảy nước mắt luôn.

Về tình cảm thật sự mình cũng nghĩ lúc trước cũng có duyên gặp gỡ, nhưng vẫn như mình nói, ko hiểu sao số phận nó chia lìa, ko vì chuyện dời nhà đi xa, thì cũng vì những chuyện ko thể giải thích, chắc có duyên mà ko phận, còn vấn đề mình gặp gỡ những người quen biết thì thật sự là họ đều có cái giỏi hơn mình, thành ra cũng khó ở cái chỗ, nhiều khi bị so sánh, ai mà ko muốn cho con cái họ có 1 người giỏi hơn để lo lắng và có cuộc sống ổn hơn cho con mình, kể cả các bạn nữ thời nay cũng vậy, thành ra mình hay ở thế bị thua , thấp hơn họ, khó mà tiến tới. Cũng vì vậy mình mới không còn muốn nghĩ đến chuyện lập gia đình, nhưng mà tùy duyên phận thôi, nếu 1 ngày nào đó nó tới thì tới.

KimCa luận tiếp: Quẻ này thì cơ hội trong cuộc sống có nhiều, cũng có những nhân duyên tốt lành. Chỉ là bản thân chưa đủ khả năng để đón nhận cơ hội. Nhưng cũng là bản thân có đôi khi bị kém may mắn. Nhưng mà quẻ này cũng có cái tốt của nó, anh nên làm sao nâng cấp bản thân, cố gắng học nghề, có trình độ tri thức thì tự nhiên cơ hội sẽ đến.

Ngoài ra, cái quẻ này là hào Thế ở Tử tôn, tử tôn chủ về phúc đức, cũng chủ người biết tu, anh cứ tu tốt, sống tốt làm việc thiện thì tự nhiên sẽ được hanh thông.

Tiếc cái là quẻ lục hợp biến lục xung. Nên cứ kỳ vọng cái kỳ quá sau lại không được, vì vậy nói chung cứ bình thường sống, không kỳ vọng quá nhiều. Cũng không đặt bản thân mình vào trong hoàn cảnh nào trói buộc, cứ tự nhiên thì sẽ ổn hơn.

Bài viết Xem quẻ Kinh Dịch cuộc đời đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Kim Ca.

]]>
https://www.kimca.net/2024/05/xem-que-kinh-dich-cuoc-doi.html/feed 0
Học Dịch là học cái gì? https://www.kimca.net/2024/05/hoc-dich-la-hoc-cai-gi.html https://www.kimca.net/2024/05/hoc-dich-la-hoc-cai-gi.html#respond Wed, 01 May 2024 05:39:01 +0000 https://www.kimca.net/?p=3082 Gốc của môn Kinh Dịch là dùng để xem bói, nổi tiếng nhất là Văn Vương xem quẻ Dịch đoán việc như thần. Con của Văn Vương lập ra nhà Chu tồn tại 800 năm. Kinh Dịch thời kỳ đầu này gọi là Chu Dịch. Nó cho thấy môn này được những người địa vị […]

Bài viết Học Dịch là học cái gì? đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Kim Ca.

]]>
Gốc của môn Kinh Dịch là dùng để xem bói, nổi tiếng nhất là Văn Vương xem quẻ Dịch đoán việc như thần. Con của Văn Vương lập ra nhà Chu tồn tại 800 năm. Kinh Dịch thời kỳ đầu này gọi là Chu Dịch.
Nó cho thấy môn này được những người địa vị cao nhất trong xã hội thời xưa khai sáng. Không phải là môn xem bói dân gian, nó cũng không tầm thường.
Đời sau, người ta mới lồng ghép vào Dịch những triết lý xã hội thời phong kiến, mà tiêu biểu là Khổng Tử viết hào từ. Khổng Tử có đam mê chính trị nhưng không được trọng dụng, thực ra Khổng Tử cũng là một kiểu bất đắc chí thời đó.
Nhưng sách ông ta viết thì rất được vua chúa đời sau tôn sùng do nó giúp củng cố quyền lực của vua, Kinh Dịch là một phần trong Ngũ kinh của Nho gia, được bảo tồn nguyên vẹn. Từ Kinh có nghĩa là 1 kinh điển của nhà nho.
Nên ngày nay có nhiều sách Dịch mà đọc chữ nghĩa rất nhiều, nhưng người đọc rất khó hiểu và rối rắm, phức tạp, lồng ghép tư tưởng phong kiến phức tạp. Các sách đó sao chép lẫn nhau. Khiến người đọc lòng vòng mà cũng không ra được việc gì.
Các sách này dành cho những người thích chữ nghĩa lý luận, thích tư tưởng cao siêu, nhưng nó khá viễn vông, không áp dụng được gì cho cuộc sống ngày nay. Điển hình các sách Kinh Dịch – Đạo của người quân tử của Nguyễn Hiến Lê, Kinh Dịch- Ngô Tất Tố, Chu Dịch – Phan Bội Châu…, còn rất nhiều sách dịch trực tiếp từ tiếng Hán sang tiếng việt.
Ngoài ra, các Đạo Sĩ của Đạo giáo cũng chú giải Dịch, thêm vào đó các thuật ngữ tu luyện, như luyện đan đỉnh, khí công… nhưng thực chất thêm thắt vào cho có vẻ huyền bí, cao siêu, có nhiều tư tưởng để thu hút người khác theo học. Việc tu tập chẳng liên quan gì đến Dịch.
Quay lại thời xưa, Dịch lý nên được dùng để xem bói, biết được sự việc cát hung của vạn vật. Người học nên bỏ những chữ nghĩa rắc rối trong lời giải quẻ, lời hào mà đi thẳng vào ứng dụng xem cát hung, tốt xấu mọi việc. Biết cái gì xấu mà tránh.
Học Quẻ Dịch là học xem bói, đỡ mất thời gian và lòng vòng. Như sách Tăng Sang Bốc Dịch thì đọc để xem quẻ. Cụ Thiêu Vĩ Hoa đặt tên cuốn sách là “Chu Dịch Với Dự Đoán Học” với mục đích nhấn mạnh việc xem quẻ bói thời nhà Chu.

Bài viết Học Dịch là học cái gì? đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Kim Ca.

]]>
https://www.kimca.net/2024/05/hoc-dich-la-hoc-cai-gi.html/feed 0